Ngân Hàng

Lãi suất vay ngân hàng mới nhất tháng 11/2021

Lãi suất vay ngân hàng như lãi suất vay tín chấp, lãi suất vay thế chấp được cập nhật liên tục với nhiều sản phẩm đa dạng từ các ngân hàng cho vay trên cả nước. Tháng 11/2021 vay tiền ngân hàng nào lãi suất thấp nhất? Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu So sánh lãi suất vay thế chấp các ngân hàng 2021 với taichinh.vozz.vn nhé.

Video Lãi suất vay ngân hàng nào thấp nhất 2021

Vay vốn ngân hàng là một hình thức hỗ trợ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các cá nhân và gia đình. Đây là một trong những xu hướng hot nhất hiện nay. Với hình thức vay vốn ngân hàng, yếu tố khiến nhiều khách hàng tò mò nhất là lãi suất vay cao hay thấp. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy các mức lãi suất vay ngân hàng mới nhất và cung cấp thông tin tổng quan về lãi suất vay của hầu hết các ngân hàng nổi tiếng tại Việt Nam hiện nay.

Lãi suất vay ngân hàng là gì?

Lãi suất vay ngân hàng là lãi suất ngân hàng tính trên một khoản vay. Dựa vào đó, ngân hàng tính ra tổng số tiền mà người vay phải trả hàng tháng.

Lãi suất vay ngân hàng mới nhất tháng 11/2021

Vì vậy, khi ngân hàng cho bạn vay tiền, tất cả những gì bạn phải làm sau khi sử dụng tiền là trả nợ gốc và lãi phụ trội. Mức lãi suất này do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo quy định của ngân hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.

Lãi suất vay ngân hàng hiện nay khoảng 6-25% / năm, mức này thay đổi tùy theo từng ngân hàng, hình thức vay, ưu đãi và cách tính lãi suất. Thông thường, lãi suất là 16-25% / năm đối với khoản vay tín chấp và 10-12% / năm đối với khoản vay tín chấp. Dưới đây là bảng lãi suất vay ngân hàng cho các bạn tham khảo.

Lãi suất vay tín chấp

Lãi suất vay tín chấp thường cố định trong suốt thời gian vay. Cách tính lãi suất vay vốn ngân hàng theo hình thức vay tín chấp là tính theo lãi suất, thường là theo dư nợ giảm dần. Đây là điều kiện thuận lợi cho người vay.

Bảng lãi suất vay ngân hàng

Hình thức vay Lãi suất ưu đãi (%/năm) Lãi suất sau ưu đãi (%/năm) Thời gian tối đa
Vay tín chấp 8,4 – 15,96 16 – 25 5 năm
Vay thế chấp 6 – 8,3 10 – 12 20 – 25 năm

Lãi suất vay tín chấp ưu đãi từ 10 đến 16% / năm. Khi hết ưu đãi, các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất từ ​​16-25% / năm.

Lãi suất vay thế chấp

Khi vay theo hình thức tín chấp, lãi suất ban đầu cố định sau đó biến động theo lãi suất thị trường, phổ biến nhất là vay mua ô tô, vay mua nhà…

Bảng lãi suất vay tín chấp một số ngân hàng

Ngân hàng Lãi suất ưu đãi (%/năm) Hạn mức tối đa
MaritimeBank 15 500 triệu
Shinhan Bank 13,2 500 triệu
VPBank 20 500 triệu

Lãi suất cho vay của ngân hàng hiện nay đối với hình thức vay tín chấp dao động từ 10% đến 16% / năm. Hơn nữa, hình thức vay này thường được các ngân hàng đưa ra các chương trình khuyến mại, ưu đãi về kỳ hạn, lãi suất nên mức lãi suất áp dụng trong thời hạn vay tín chấp đầu tiên rất thấp, từ 6 đến 8,3. %/năm.

Lãi suất vay thế chấp

Khi vay theo hình thức tín chấp, lãi suất ban đầu cố định sau đó biến động theo lãi suất thị trường, phổ biến nhất là vay mua ô tô, vay mua nhà…

Bảng lãi suất vay thế chấp một số ngân hàng

Ngân hàng Lãi suất ưu đãi (%/năm) Hạn mức
BIDV 6 – 7,5 100% TSĐB
Vietinbank 7,7 80% nhu cầu
Maritime Bank 6,99 90% TSĐB
VIB 8,2 75 – 100% nhu cầu vốn
OCB 5,99 – 6,99 80 – 100% BĐS
ABBank 6,90 – 8,50 90 – 100% TSĐB

Lãi suất cho vay của ngân hàng hiện nay đối với hình thức vay tín chấp dao động từ 10% đến 16% / năm. Hơn nữa, hình thức vay này thường được các ngân hàng đưa ra các chương trình khuyến mại, ưu đãi về kỳ hạn, lãi suất nên mức lãi suất áp dụng trong thời hạn vay tín chấp đầu tiên rất thấp, từ 6 đến 8,3. %/năm.

Có những loại lãi suất vay nào?

Lãi suất cho vay hiện nay được chia thành ba loại: lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất hỗn hợp. Mỗi loại lãi suất áp dụng cho một sản phẩm tín dụng khác nhau.

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất không thay đổi trong thời hạn của khoản vay. Ví dụ, lãi suất của khoản vay theo hợp đồng tín dụng là 10% và cố định trong 5 năm. Ngay cả khi lãi suất thị trường tăng hay giảm trong năm năm này, lãi suất cho vay vẫn giữ nguyên. Trên thực tế, lãi suất cố định thường được áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn hoặc các khoản vay không có bảo đảm.

  • Ưu điểm: Có thể tính trước mọi chi phí liên quan đến khoản vay do lãi suất không đổi trong suốt thời hạn vay. Chi phí lãi vay vẫn giữ nguyên ngay cả khi lãi suất thị trường tăng
  • Nhược điểm: Nhược điểm duy nhất của cho vay lãi suất cố định là khi lãi suất thị trường giảm thì lãi suất vẫn giữ nguyên.

Lãi suất thả nổi

Tỷ giá thả nổi là một tỷ giá được điều chỉnh biến động theo thời gian. Thông thường, các ngân hàng điều chỉnh lãi suất định kỳ sau ba tháng, sáu tháng hoặc một năm. Lãi suất thả nổi được tính dựa trên lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng cộng với biên độ lãi suất. Lãi suất cho vay thả nổi thường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn.

  • Ưu điểm: Tỷ giá thả nổi biến động theo thị trường. Khi lãi suất thị trường giảm, lãi suất cho vay của khách hàng thường cũng giảm theo.
  • Nhược điểm: Do lãi suất thay đổi thường xuyên nên khách hàng khó ước tính chi phí vay. Đặc biệt, khi lãi suất thị trường tăng, chi phí lãi vay tăng, gây bất lợi cho khách hàng.

Lãi suất hỗn hợp

Tỷ giá pha trộn kết hợp hai hình thức: tỷ giá cố định và tỷ giá biến đổi. Do đó, ngân hàng áp dụng một mức lãi suất cố định sau một thời gian nhất định. Sau thời gian này, lãi suất sẽ dao động theo công thức trên.

Ví dụ, một ngân hàng tính lãi suất 7% cho khoản vay mua nhà trong 12 tháng đầu tiên. Lãi suất vay từ tháng thứ 13 = Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng + lãi suất 3% thay đổi theo công thức

  • Ưu điểm: Lãi suất cố định ban đầu thường là lãi suất ưu đãi giúp khách hàng giảm bớt chi phí lãi vay mà vẫn có nợ gốc cao.
  • Nhược điểm: Lãi suất lên xuống thất thường sau thời gian ưu đãi. Điều này có nghĩa là khi lãi suất thị trường tăng thì lãi suất khách hàng phải trả cũng tăng theo.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Khi vay vốn ngân hàng, ngoài việc quan tâm đến lãi suất vay là bao nhiêu, khách hàng cần tìm hiểu cách tính lãi suất vay ngân hàng mà ngân hàng áp dụng. Có hai phương pháp tính lãi suất được sử dụng rộng rãi hiện nay :

Tính trên dư nợ gốc

Cách tính tiền gốc là phương pháp tính lãi tính lãi trên tiền gốc không thay đổi hàng tháng. Điều này có thể hiểu đơn giản là dù tiền gốc giảm thì tiền lãi vẫn giữ nguyên cho đến cuối kỳ. Vì vậy, nó có thể được tính bằng công thức:

Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

Tiền lãi trả hàng tháng = Số tiền gốc * Lãi suất tháng

Tổng số tiền phải trả hàng tháng = Tiền gốc/12 tháng + tiền lãi trả hàng tháng

Ví dụ: Anh Dũng đi vay 100.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng). Trong suốt 12 tháng, lãi suất luôn được tính trên số tiền nợ gốc là 100.000.000 VNĐ. Với lãi suất là 12%/năm thì số tiền anh Tùng cần trả là:

  • Tiền lãi phải trả hàng tháng = 100.000.000 * 12%/12 = 1.000.000 VNĐ
  • Số tiền anh Tùng phải trả hàng tháng = 100.000.000/12 + 1.000.000 = 9.333.333 VNĐ
  • Sau 12 tháng số tiền anh Tùng cần trả cho ngân hàng là 112.000.000 VNĐ

Tài Chính Kinh Doanh Vozz

Lãi suất vay 10 ngân hàng tốt nhất hiện nay

Khi đi vay tiền, điều đầu tiên khách hàng lo lắng đó là lãi suất khoản vay và chương trình ưu đãi của ngân hàng cho khoản vay là gì? Hiện nay, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh lãi suất cho vay xuống mức khá thấp để đáp ứng khách hàng và cung cấp dịch vụ tốt nhất có thể.

Top 10 ngân hàng có lãi suất cho vay thấp nhất tháng 11/2021 là:

Tên ngân hàng Lãi suất vay (%/năm)
Vay tín chấp Vay thế chấp
Vietcombank 10,8 – 14,4 7,5
Vietinbank 9,6 7,7
VIB 17 8,8
VPBank 20 6,9 – 8,6
ACB 27 7,5 – 9,0
Sacombank 9,5 7,5 – 8,5
BIDV 11,9 6,6 – 7,8
TPBank 17 6,9 – 9,9
Maritime Bank 23,2 6,99
OCB 20 5,99-7,2

– Nếu bạn có nhu cầu vay thế chấp thì nên chọn ngân hàng BIDV. Ngân hàng có chương trình ưu đãi và cho vay tín chấp chỉ từ 6,6-7,8% / năm. Bên cạnh các ngân hàng Vietinbank, Vietcombank, TPbank, VPBank, …

Mỗi ngân hàng đều có những đặc điểm và thế mạnh riêng, đối với Vietcombank, giá trị khoản vay thông thường lên tới 75% giá trị tài sản đảm bảo. Hãy lựa chọn sản phẩm Vay thế chấp sổ đỏ của BIDV để được hưởng lãi suất cực ưu đãi chỉ 4,9%, hạn mức vay lên đến 70 – 80% trong thời hạn lên đến 20 năm…

– Nếu không có tài sản đảm bảo, bạn có thể lựa chọn hình thức vay tín chấp ngân hàng VIB. Hiện ngân hàng cho vay tín chấp với lãi suất thấp nhất là 6,09% / năm.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm các ngân hàng khác như VIB, Sacombank, Maritimebank, v.v. Lãi suất vay tín chấp năm 2020 hấp dẫn, đáp ứng khoản vay nhanh, không cần thế chấp tài sản. Dành cho khách hàng cần vay gấp, ngắn hạn hoặc trung hạn.

Hiểu rõ hơn về các điều kiện mà bạn có thể được hưởng mức lãi suất này. Bạn có thể liên hệ ngay với chi nhánh / tài khoản gần nhất hoặc đăng ký với ngân hàng.

Nhóm ngân hàng có lãi suất vay mua nhà thấp nhất

Ngân hàng Lãi suất (%/năm)
BIDV 7,3%
Vietcombank 7,5%
Vietinbank 7,7%
HongLeong Bank 6,5%
Standard Chartered 6,45%
Woori Bank 7%

Có thể thấy những ngân hàng có lãi suất vay thế chấp tốt nhất hiện nay là các ngân hàng nước ngoài hoặc các ngân hàng lớn của Việt Nam. Standard Chartered, HongLeong Bank… Lãi suất từ ​​6,45% – 6,5% / năm. Lãi suất của các tập đoàn ngân hàng lớn của Việt Nam như BIDV, Vietcombank, Vietinbank … là 7,3% – 7,7% / năm.

Nhóm ngân hàng có lãi suất vay mua ô tô thấp nhất

Hiện tại, mức lãi suất vay mua ô tô thấp nhất áp dụng cho các khoản vay MBBank là 6,6% / năm. Trong số các ngân hàng lớn, BIDV hiện là ngân hàng được ưu tiên cho vay mua ô tô với lãi suất 7,3% / năm. Nếu có nhu cầu mua xe, bạn có thể lựa chọn một trong các ngân hàng trên để được áp dụng mức ưu đãi.

Ngân hàng Lãi suất (%/năm)
Vietinbank 7,7%
Vietcombank 7,5%
BIDV 7,3%
MBBank 6,6%
Shinhan Bank 8%
Standard Chartered 7,35%
HongLeong Bank 8,25%
Woori Bank 7%

Nhóm ngân hàng có lãi suất vay tín chấp ưu đãi nhất

Lãi suất vay thế chấp thường được tính theo dư nợ giảm dần, tuy nhiên lãi suất vay tín chấp được áp dụng theo dư nợ gốc hoặc tùy từng ngân hàng mà theo dư nợ giảm dần. Vì vậy, khi nhân viên ngân hàng đưa ra tỷ lệ cho vay, cần hỏi rõ tỷ lệ đó được áp dụng như thế nào. Nhìn chung, lãi suất trên dư nợ ban đầu thấp hơn lãi suất thâm hụt, nhưng chưa chắc đã thấp hơn khi tính lãi phải trả.

Ngân hàng Lãi suất (%/năm)
 Vietcombank  10%
 VIB  17%
 Sacombank  11%
 Vietcombank  15%
 BIDV 11,9%
 Vietcombank 16%

Hầu hết các mức lãi suất vay tín chấp trên đều được tính theo số dư thâm hụt, lãi suất được cố định trong suốt thời gian vay. Để được vay vốn tại các ngân hàng trên, khách hàng phải có thu nhập từ lương chuyển khoản, ổn định và có khả năng trả nợ.

Một số câu hỏi khi vay vốn ngân hàng

Dưới đây là một số câu hỏi giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về lãi suất vay ngân hàng mà bạn có thể tham khảo.

Nên chọn thời hạn vay tại ngân hàng thế nào cho hợp lý?

Thời gian cho vay là khoảng thời gian do ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong thời gian cho vay, cuối mỗi kỳ khách hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay.

Vậy lựa chọn thời hạn vay ngân hàng như thế nào cho hợp lý? Câu trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khách hàng, nhưng tôi sẽ đưa ra một số lời khuyên cho bạn.

  • Nếu bạn lựa chọn khoản vay ngắn hạn: Đối với khoản vay ngắn hạn, thời gian trả nợ sẽ được rút ngắn và số tiền gốc sẽ giảm đi đáng kể sau mỗi lần thanh toán. Tuy nhiên, để tránh tình trạng không kiểm soát được tài chính của bản thân, khách hàng cần lưu ý tính toán kỹ lưỡng để số tiền trả nợ hàng tháng không vượt quá 50% tổng thu nhập.
  • Nếu bạn chọn một khoản vay dài hạn: Các khoản thanh toán hàng tháng của bạn sẽ được giảm bớt, giúp giảm bớt gánh nặng cho lần trả nợ đầu tiên.

Nợ quá thời hạn khi vay vốn tại ngân hàng thì cần làm gì?

Nếu đã hết thời hạn vay mà khách hàng không có khả năng trả cả vốn và lãi thay cho khoản nợ quá hạn thì cần lưu ý những điều sau:

  • Liên hệ trực tiếp với ngân hàng của bạn về lý do quá hạn để tìm ra giải pháp tốt nhất.
  • Thiết lập cách bạn sẽ xử lý nợ của mình: tình hình thu nhập, kế hoạch trả nợ, lịch trả nợ của bạn …
  • Để đưa ra mức lãi suất thấp hơn để giảm số tiền phải trả, bạn cần chủ động và nhạy bén.
  • Nếu bạn quên kỳ hạn trả nợ, vui lòng thanh toán đầy đủ gốc và lãi càng sớm càng tốt.
  • Nếu bạn không thể trả hết các khoản nợ do thất nghiệp, vỡ nợ hoặc bệnh tật, hãy tham khảo ý kiến ​​tổ chức tài chính của bạn để biết điều gì có thể giúp bạn trong những thời điểm khó khăn này.

Chọn vay tại ngân hàng nào tốt nhất?

Thông thường, khi vay vốn, khách hàng lựa chọn ngân hàng có lãi suất vay thấp nhất, tuy nhiên các ngân hàng này đều có một tiêu chí là phải mạnh về tài chính, công khai, rõ ràng, minh bạch. có thể chứng minh được. Ví dụ: một công ty được yêu cầu khai thuế thực tế và nhận tiền qua chuyển khoản ngân hàng.

Vì vậy, để chọn một ngân hàng tốt, bạn cần phải đảm bảo rằng nó có những yêu cầu mà bạn đáp ứng. Trong từng trường hợp cụ thể, khách hàng lựa chọn ngân hàng phù hợp nhất, cân nhắc giữa giá trị khoản vay, thời hạn vay và lãi suất.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm:

  • Tìm kiếm lời khuyên từ anh em, bạn bè và người thân. Người đi vay sẽ có kinh nghiệm tư vấn cho bạn
  • Bạn có thể gọi điện trực tiếp đến ngân hàng để hỏi về mức vay và được tư vấn trực tiếp.
  • Lãi suất cho vay của các ngân hàng hiện nay mang đến cho người vay nhiều lợi thế. Đặc biệt khi các ngân hàng cạnh tranh nhau về khách hàng, thì sự cạnh tranh về “lãi suất” giúp khách hàng tiếp cận vốn dễ dàng hơn.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button